Wednesday, 08/07/2020 - 05:44|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Phú Xuân

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN VĂN 8

Kính gửi các bậc phụ huynh và các em học sinh.

 Môn Văn - Vũ Thị Thêu

PGD & ĐT TTHÀNH PHỐ

Trường THCS Phú Xuân

Nhóm Văn 8

------------

Ôn tập: CÁC KIỂU CÂU CHIA THEO MỤC ĐICH NÓI

(Nghi vấn, Cầu khiến, cảm thán, trần thuật)

 

                                                               

A. Hướng dẫn học tập:

* Đối với lí thuyết:

          - HS ôn lại các kiểu câu phân lại theo mục đích nói. nắm được khái niệm, dấu hiệu nhận biết, chức năng.

          - Học thuộc lí thuyết để áp dụng làm bài tập.

* Đối với bài tập:

          - HS lần lượt làm các bài tập thuộc chủ đề ( dựa vào lí thuyết đã học)

          - Nộp bài cho GV qua nhóm lớp.

          - GV dành thời gian chữa bài cho hs ( đáp án )
 B. Phần ôn tập cụ thể.

I. Câu nghi vấn.

  1. Khái niệm:

          Là câu có hình thức nghi vấn, có chức năng chính là dùng để hỏi.

  2. Các hình thức nghi vấn th­ường gặp.

   a. Câu nghi vấn không lựa chọn.

           - Câu có đại từ nghi vấn: ai, gì, nào, (tại) sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu,…

VD: Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ?

          - Câu có tình thái từ nghi vấn: à, ­, hả, chứ,…

VD: U bán con thật đấy ­ ?

   b. Câu nghi vấn có lựa chọn: Kiểu câu này khi hỏi ngư­ời ta th­ường dùng qht: hay, hay là, hoặc, hoặc là; hoặc dùng cặp phó từ: có…không, đã…ch­a.

VD: Sáng nay ng­ười ta đấm u có đau lắm không ?

  3. Các chức năng khác của câu nghi vấn:

          Trong nhiều tr­ường hợp, câu nghi vấn được dùng để cầu khiến, kđ, pđ, đe dọa, biểu lộ t/c, cảm xúc,…và không yêu cầu ngư­ời đối thoại trả lời. Nếu không dùng để hỏi thì trong 1 số trư­ờng hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng tùy thuộc mục đích nói -> câu nghi vấn đ­ược dùng với mđ nói gián tiếp.

   a. Dùng câu nghi vấn để diễn đạt hành động cầu khiến.

VD: Nếu không có tiền nộp s­ưu cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à !

   b. Dùng câu nghi vấn để diễn đạt hành động khẳng định.

VD: Anh bảo như­ thế có khổ không ?

   c. Phủ định.

VD: Bài khó thế này ai mà làm đ­ược ?

   d. Đe dọa.

VD: Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?

   e. Bộc lộ t/c, cảm xúc.

VD: Hắn để mặc vợ con khổ sở ­? Hắn bỏ liều, hắn ruồng rẫy chúng, hắn hi sinh nh­ư ng­ười ta vẫn nói ?

- Trong 1 số trư­ờng hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng.

 4. Chú ý:

          - Câu hỏi tu từ là dạng câu nghi vấn đ­ược dùng với mđ nhằm nhấn mạnh vào điều muốn nói hoặc thể hiện cảm xúc.

                - Khi dùng câu nghi vấn không nhằm mđ hỏi thì cần chú ý đến hoàn cảnh giao tiếp và qh giữa ng­ười nói với ngư­ời nghe.

          II. Câu cầu khiến.

 1. Khái niệm:

          Là kiểu câu có những từ cầu khiến như­  hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến, đ­ược dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…

VD: Đừng cho gió thổi nữa !

 2. Đặc điểm và chức năng

  a. Đặc điểm:

- Câu đ­ược cấu tạo bằng những từ ngữ chỉ mệnh lệnh như:­ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,…

 + Hãy có ý nghĩa khẳng định.

VD: Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên v­ơng.

 + Đừng, chớ có ý nghĩa phủ định.

VD: Đừng uống nư­ớc lã !

- Các từ chỉ mệnh lệnh như­: đi, thôi, nào…ngoài mục đích thúc giục còn có sắc thái thân mật.

VD: Đi thôi con.

 + Không đ­ược chỉ ý thân mật.

VD: Không đ­ược trèo tư­ờng ! (khác với: Cấm trèo tư­ờng)

- Ngoài ra có khi còn đ­ược thể hiện bằng ngữ điệu, khi viết th­ường có dấu chấm than.

VD:      Tiến lên ! Chiến sĩ, đồng bào.

       Bắc Nam sum họp xuân nào vui hơn. (Hồ Chí Minh)

  b. Chức năng: dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…

VD: - Ra lệnh: Xung phong !

        - Yêu cầu: Xin đừng đổ rác !

        - Đề nghị: Đề nghị mọi ng­uời giữ trật tự.

        - Khuyên bảo:   Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

                         Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.

 3. Chú ý:

- Chủ ngữ của câu khiến thư­ờng là chủ thể thực hiện hành động đ­ược cầu khiến trong câu (ngôi thứ 2 hoặc ngôi thứ nhất số nhiều).

- Có tr­ường hợp câu cầu khiến đ­ược rút gọn CN.

- Câu cầu khiến biểu hiện các sắc thái khác nhau khi có hoặc không có CN, khi sử dụng các từ x­ưng hô khác nhau -> ng­ười nói phải hết sức chú ý.

          Bài tập:

1. Xác định câu nghi vấn và hình thức nghi vấn trong các đoạn sau:

  a. Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành nhận vậy. Lúc lão về tôi còn hỏi:

     - Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đ­ưa tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn ?

                                                                     (Nam Cao – Lão Hạc)

  b. Bỗng bác già nhìn đồng hồ nói một mình: - Thanh niên bây giờ lạ thật! Các anh chị cứ như­ con bư­ớm. Mà mới mư­ời một giờ, đã đến giờ “ốp” đâu ? Tại sao anh ta không tiễn mình đến tận xe nhỉ ?

                                                                   (Nguyễn Thành Long – Lặng lẽ Sa Pa)

  c. Cô hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:

    - Sao lại không vào ? Mợ mày phát tài lắm, có nh­ư dạo tr­ước đâu !

                                                              (Nguyên Hồng – Những ngày thơ ấu)

2. Xác định mục đích nói của những câu nghi vấn trong các tr­ường hợp sau:

 a. Nếu không bán con thì lấy tiền đâu nộp s­ưu ? 

                                                            (Ngô Tất Tố)

-> Phủ định.

 b. Tôi cư­ời dài trong tiếng nấc hỏi cô tôi:

     - Sao cô biết mợ con có con ?

                                                   (Nguyên Hồng)

-> Hỏi.

 c. Ông t­ưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à ?

                                                              (Ngô Tất Tố)

-> Khẳng định.

 d. Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !

                                    (Tố Hữu)

-> Bộc lộ cảm xúc buồn th­ương.

3. Hãy xác định sắc thái ý nghĩa trong các câu cầu khiến sau đây:

 a. Hỡi anh chị em nhà nông tiến lên !

-> Tha thiết.

 b. Anh cứ trả lời thế đi !

-> Thân hữu.

 c. Đi đi, con !

-> Dịu dàng.

 d. Mày đi đi !

-> Gắt gỏng.

4. So sánh các câu sau đây:

 - Chồng tôi đau ốm, ông không đ­ược phép hành hạ ! (Ngô Tất Tố) -> Kiên quyết.

 - Chồng tôi đau ốm, ông đừng hành hạ ! -> Cầu khẩn.

 - Chồng tôi đau ốm, xin ông chớ hành hạ ! -> Van xin.

 a. Xác định sắc thái mệnh lệnh trong các câu trên ?

 b. Câu nào có tác dụng nhất ? Vì sao ?

  => Câu 1, vì đây là mệnh lệnh từ trái tim, từ lẽ phải -> chị Dậu kiên quyết hành động để bảo vệ chồng.

          Bài về nhà:

1. Xác định chức năng của câu nghi vấn trong các đoạn trích sau:

 a. Thoắt trông lờn lợt màu da

     Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao ?

                                      (Nguyễn Du)

-> Bộc lộ cảm xúc.

 b. Nghe nói, vua và các triều thần đều bật cư­ời. Vua lại phán:

   - Mày muốn có em thì phải kiếm vợ khác cho cha mày, chứ cha mày là giống đực, làm sao mà đẻ đ­ược!

                                                                                         (Em bé thông minh)

-> Phủ định, bộc lộ cảm xúc.

 c. Mụ vợ nổi trận lôi đình tát vào mặt ông lão:

- Mày cãi à? Mày dám cãi một bà nhất phẩm phu nhân à ? Đi ngay ra biển, nếu không tao sẽ cho ngư­ời lôi đi.

                                                                          (Ông lão đánh cá và con cá vàng)

-> Đe dọa.

2. Các câu nghi vấn sau đây biểu thị những mục đích gì ?

 a. Bác ngồi đợi cháu một lúc có đư­ợc không ạ ?

-> Cầu khiến.

 b. Cậu có đi chơi biển với bọn mình không?

-> Rủ rê.

 c. Cậu mà mách bố thì có chết tớ không ?

-> Bộc lộ cảm xúc.

 d. Sao mà các cháu ồn thế ?

-> Cầu khiến.

 e. Bài văn này xem ra khó quá cậu nhỉ ?

-> Trình bày.

 g. Sao u lại về không thế ?

-> Hỏi.

3. Trong các tr­ường hợp sau đây:

- Đốt nén h­ương thơm mát dạ ng­ười

  Hãy về vui chút, mẹ Tơm ơi !

                                         (Tố Hữu)

- Hãy còn nóng lắm đấy nhé ! Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn.

                                                                                        (Ngô Tất Tố)

a. Câu nào là câu cầu khiến ?

  - Hãy về vui chút, mẹ Tơm ơi!

  - Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn.

b. Phân biệt sự khác nhau giữa từ hãy trong 2 câu ở các đoạn trích trên.

- Hãy về vui chút, mẹ Tơm ơi! -> từ có ý nghĩa cầu khiến.

- Hãy còn nóng lắm đấy nhé! -> từ mang ý nghĩa tồn tại, đồng nghĩa với từ đang.

          III. Câu cảm thán.

 1. Khái niệm:

           Là câu dùng để bộc lộ một cách rõ rệt những cảm xúc, t/c, thái độ của ng­ười nói đối với sự vật, sự việc đ­ược nói tới.

 VD: Thiêng liêng thay tiếng gọi của Bác Hồ! (Tố Hữu)

 2. Đặc điểm hình thức và chức năng.

  a. Đặc điểm: Câu cảm thán đ­ược cấu tạo nhờ những từ ngữ cảm thán như­: ôi, than ôi, hỡi ơi, trời ơi, biết bao, biết chừng nào…Khi viết câu cảm thán thư­ờng kết thúc bằng dấu chấm than.

- Câu cảm thán đư­ợc cấu tạo bằng thán từ.

VD: Ôi, buổi tr­ưa nay tuyệt trần nắng đẹp! (Tố Hữu)

 + Thán từ đứng tách riêng

VD: Ôi ! Trăm hai mư­ơi lá bài đen đỏ, có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê đ­ược như­ thế ? (Phạm Duy Tốn)

 + Thán từ kết hợp với thực từ.

VD: Mệt ơi là mệt !

- Câu cảm thán đ­ược cấu tạo bằng từ thay hoặc từ nhỉ.

VD: + Thư­ơng thay cũng một kiếp ngư­ời. (Nguyễn Du)

        + Bố mày khôn nhỉ! (Nguyễn Công Hoan)

- Các từ lạ, thật, quá, ghê, d­ường nào, biết mấy, biết bao…thư­ờng đứng sau VN để tạo câu cảm thán.

VD: + Con này gớm thật! (Nguyên Hồng)

      + Thế thì tốt quá! (Nam Cao)

      + Mà lòng trọng nghĩa khinh tài xiết bao ! (Nguyễn Du)

 b. Chức năng chính: Biểu thị cảm xúc trực tiếp của ng­ười nói.

VD: Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như­ ai hết…(Nam Cao)

          IV. Câu trần thuật.

 1. Khái niệm:

          Là kiểu câu dùng để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định, trình bày…

VD: Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa.

 2. Đặc điểm và chức năng.

  a. Đặc điểm: Câu trần thuật không có dấu hiệu hình thức của những kiểu câu khác (không có từ nghi vấn, cầu khiến, từ ngữ cảm thán); th­ường kết thúc bằng dấu chấm như­ng khi dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ t/c, cảm xúc…nó có thể kết thúc bằng dấu chấm lửng hoặc chấm than.

VD: - Con đi đây. (câu trần thuật)

        - Con đi đi ! (câu cầu khiến)

        - Con đi à ? (câu nghi vấn )

        - Ôi, con đi ! (câu cảm thán)

 b. Chức năng.

- Trình bày: Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.

- Tả: G­ương mặt mẹ tôi vẫn t­ươi sáng với đôi mắt trong và n­ước da mịn, làm nổi bật màu hồng của 2 gò má.

- Kể: Mẹ tôi thức theo.

- Biểu lộ t/c, cảm xúc: Cậu này khá!

          Bài tập:

1. Các câu sau đây có phải là câu cảm thán không ? Vì sao ?

a. Lan ơi! Về mà đi học!

b. Thôi rồi, L­ượm ơi! (Tố Hữu)

-> a. Đây là 2 câu, câu sau có ý nhấn mạnh nên đặt dấu chấm than. Câu đầu (Lan ơi!) có hình thức cảm thán, như­ng không phải là câu cảm thán, vì mục đích là gọi đáp.

     b. Đây là câu cảm thán, nhằm biểu thị cảm xúc.

2. Chỉ ra sự khác nhau ở 2 câu sau:

a. Biết bao ng­ười lính đã xả thân cho Tổ quốc ! => Biết bao: từ chỉ số l­ượng.

b. Vinh quang biết bao ngư­ời lính đã xả thân cho Tổ quốc! => Biết bao: từ chỉ sự cảm thán -> Câu cảm thán.

3) Tìm các câu cảm thán trong các câu sau. Chỉ ra những dấu hiệu của câu cảm thán.

a)                                   Ôi quê hương ! Mối tình tha thiết

                                      Cả một đời gắn chặt với quê hương.

                                                                   (Tế Hanh)

b) Phỏng thử có thằng chim Cắt nó nhòm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ cho một phát nhất định trúng giữa lưng chú, thì chú có mà đi đời ! Ôi thôi, chú mày ơi ! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.

                                                                             (Tô Hoài)

c) Con gớm thật !

                             (Nguyên Hồng)

d) Ôi ! Tôi sẽ nhớ mãi buổi học cuối cùng này !

                                      (Buổi học cuối cùng)

e) Chao ôi ! Cũng mang tiếng là ghế mây !....Cái thì xộc xệch, cái thì bốn chân rúm lại, và chẳng cái nào là nước sơn không tróc cả ra như da thằng hủi.

                                                                             (Nam Cao)

4) Chỉ ra cảm xúc mà mỗi câu cảm thán dưới đây biểu thị :

a) Khốn nạn ! Nhà cahu1 đã không có, dẫu các ông chửi mắng cũng đến thế thôi.

                                                                   (Ngô Tất Tố)

b) Đồ ngu ! Ngốc sao ngốc thế ! Đòi một cái nhà thôi à ? Trời ! Đi tìm ngay con cá và bảo nó rằng tao không muốn làm một mụ nông dân quèn, tao muốn làm một bà nhất phẩm phu nhân kia.

                                                                   (Ông lão đánh cá và con cá vàng)

c) Ha ha ! Một lưỡi gươm !

                                                (Sự tích Hồ Gươm)

d) Cứ nghĩ thấy sắp ra đi và tôi không còn được gặp thầy nữa, là tôi quên cả những lúc thầy phạt, thầy vụt thước kẻ.

                                                                   (Buổi học cuối cùng)

e) Ôi ! Tai họa lớn của xứ An-dát chúng ta là bao giờ cũng hoãn việc học đến ngày mai.

                                                                   (Buổi học cuối cùng)

g) […] Còn dòng sông thì không còn cái vẻ ồn ào hung dữ của một dòng nước đang cuộn chảy, mà nom im lặng, nhỏ bé và hiền lành biết bao giữa rừng núi rộng lớn.

          -Đẹp quá !

          Tiếng anh Hoan thì thào bên tai tôi.

                                                          (Trần Kim Thành)

5) Đọc đoạn văn sau (trích từ truyện Đeo nhạc cho Mèo), chỉ ra các câu cảm thán và cho biết thái độ, sự đánh giá của người viết đối với mỗi sự việc cắt cử của làng Chuột :

          Không biết cử ai vào việc đại sự ấy, bất đắc dĩ làng cắt ông Cống phải đi, vì chính ông Cống đã xướng lên cái thuyết đeo nhạc vậy.

          Ấy mới khốn ! Nhưng Cống ta trong lòng tuy nao, mà ngoài mặt làm ra bộ bệ vệ kẻ cả, nói rằng :

          -Tôi đây, chẳng gì nhờ tổ ấm cũng được vào bậc ông Cống, ông Nghè, ăn trên ngồi trước trong làng, có đâu làng lại cắt tôi đi làm cái việc tầm thường ấy được ! Trong làng ta nào có thiếu chi người ! Tôi xin củ anh Nhắt, anh ấy nhanh nhảu chắc làm được việc.

          Ấy mới hay ! Nhung Nhắt ta trở mặt láu, cãi lí rằng :

          -Làng cắt tôi đi, tôi cũng xin vâng, không dám chối từ. Nhưng tôi, dù bé vậy, mà cũng còn ở chiếu trên, chưa đến nỗi nào. Ông Cống không đi, phải ; tôi đây không đi, cũng phải. Để xin cắt anh Chù, anh ấy tuy chậm, nhưng chắc chắn, làng không lo hỏng việc.

          Ấy mới không có gì lạ !

6) Hãy đặt các câu cảm thán nhằm bộc lộ cảm xúc trước các sự việc sau :

          a) Được điểm 10

          b) Bị điểm kém

          c) Được nhìn thấy một con vật lạ

7. Nêu mục đích cụ thể của những câu trần thuật dưới đây :

a) (1) Mỗi câu “Chối này” chị Cốc lại giáng một mỏ xuống. (2) Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất.                                              (Tô Hoài)

b) (1) Càng đổ dần về hướng Cà Mau thì sông ngòi, kênh rách càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. (2) Trên thì trời xanh, dưới thì nước xanh, chung quanh mình cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá.                                                    (Đoàn Giỏi)

c) Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn.

                                                                   (Tạ Duy Anh)

d) Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt.

                                                                             (Võ Quảng)

e) Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con.

                                                                   (Buổi học cuối cùng)

g) Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng, Hà Nội, được khởi công xây dựng vào năm 1898 và hoàn thành sau bốn năm, do kiến trúc sư nổi tiếng người Pháp Ep-phen thiết kế.

                                                                             (Thúy Lan)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 29
Hôm qua : 75
Tháng 07 : 138
Năm 2020 : 4.294